ĐỒNG HỒ

Mời dung trà

NỘI DUNG CHÍNH

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    số 6

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Phan Tiến Việt (trang riêng)
    Ngày gửi: 21h:57' 05-06-2011
    Dung lượng: 5.0 MB
    Số lượt tải: 2
    Số lượt thích: 0 người
    Ngày soạn: 22/08/08;ngày dạy:25/08/08
    CHƯƠNG I:ÔN TẬP
    VÀ BỔ TÚC VỀ SỐ TỰ NHIÊN
    Tiết 1: §1. TẬP HỢP – PHẦN TỬ CỦA TẬP HỢP
    ============================
    I. MỤC TIÊU:
    - HS được làm quen với khái niệm tập hợp qua các ví dụ về tập hợp thường gặp trong toán học và trong đời sống.
    - HS nhận biết được một đối tượng cụ thể thuộc hay không thuộc một tập hợp cho trước.
    - HS biết viết một tập hợp theo diễn đạt bằng lời của bài toán, biết sử dụng kí hiệu .
    - Rèn luyện cho HS tư duy linh hoạt khi dùng những cách khác nhau để viết một tập hợp.
    II. CHUẨN BỊ:
    GV: Phấn màu, phiếu học tập in sẵn bài tập, bảng phụ viết sẵn đầu bài các bài tập củng cố.
    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
    1. Ổn định: 6c 6d 2 .kiểm tra :
    3. Bài mới:
    Hoạt động của Thầy và trò
    Phần ghi bảng
    
    *Hoạt động 1: Các ví dụ (15ph)
    GV: Cho HS quan sát (H1) SGK
    - Cho biết trên bàn gồm các đồ vật gì?
    => Ta nói tập hợp các đồ vật đặt trên bàn.
    - Hãy ghi các số tự nhiên nhỏ hơn 4?
    => Tập hợp các số tự nhiên nhỏ hơn 4.
    - Cho thêm các ví dụ SGK.
    - Yêu cầu HS tìm một số ví dụ về tập hợp.
    HS: Thực hiện theo các yêu cầu của GV.
    *Hoạt động 2: Cách viết - Các ký hiệu (25ph)
    GV: Giới thiệu cách viết một tập hợp
    - Dùng các chữ cái in hoa A, B, C, X, Y, M, N… để đặt tên cho tập hợp.
    Vd: A= {0; 1; 2; 3} hay A= {3; 2; 0; 1}…
    - Các số 0; 1; 2; 3 là các phần tử của A
    Củng cố: Viết tập hợp các chữ cái a, b, c và cho biết các phần tử của tập hợp đó.
    HS: B ={a, b, c} hay B = {b, c, a}…
    a, b, c là các phần tử của tập hợp B
    GV: 1 có phải là phần tử của tập hợp A không? => Ta nói 1 thuộc tập hợp A.
    Ký hiệu: 1 A.
    Cách đọc: Như SGK
    GV: 5 có phải là phần tử của tập hợp A không? => Ta nói 5 không thuộc tập hợp A
    Ký hiệu: 5  A
    Cách đọc: Như SGK
    * Củng cố: Điền ký hiệu ;  vào chỗ trống:
    a/ 2… A; 3… A; 7… A
    b/ d… B; a… B; c… B
    GV: Giới thiệu chú ý (phần in nghiêng SGK)
    Nhấn mạnh: Nếu có phần tử là số ta thường dùng dấu “ ; ” => tránh nhầm lẫn giữa số tự nhiên và số thập phân.
    HS: Đọc chú ý (phần in nghiêng SGK).
    GV: Giới thiệu cách viết khác của tập hợp các số tự nhiên nhỏ hơn 4.
    A= {x  N/ x < 4}
    Trong đó N là tập hợp các số tự nhiên.
    GV: Như vậy, ta có thể viết tập hợp A theo 2 cách:
    - Liệt kê các phần tử của nó là: 0; 1; 2; 3
    - Chỉ ra các tính chất đặc trưng cho các phần tử x của A là: x  N/ x < 4 (tính chất đặc trưng là tính chất nhờ đó ta nhận biết được các phần tử thuộc hoặc không thuộc tập hợp đó)
    HS: Đọc phần in đậm đóng khung SGK
    GV: Giới thiệu sơ đồ Venn là một vòng khép kín và biểu diễn tập hợp A như SGK.
    HS: Yêu cầu HS lên vẽ sơ đồ biểu diễn tập hợp B.
    GV: Cho HS hoạt động nhóm, làm bài ?1, ?2
    HS: Thảo luận nhóm.
    GV: Yêu cầu đại diện nhóm lên bảng trình bày
    bài làm. Kiểm tra và sửa sai cho HS
    HS: Thực hiện theo yêu cầu của GV.
    GV: Nhấn mạnh: mỗi phần tử chỉ được liệt kê một lần; thứ tự tùy ý.
    1. Các ví dụ:
    - Tập hợp các đồ vật trên bàn
    - Tập hợp các học sinh lớp 6/A
    - Tập hợp các số tự nhiên nhỏ hơn 4.
    - Tập hợp các chữ cái a, b, c





    2. Cách viết - các kí hiệu:(sgk)
    Dùng các chữ cái in hoa A, B, C, X,
     
    Gửi ý kiến

    object>