chuyen de 2011-van

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phan Tiến Việt (trang riêng)
Ngày gửi: 20h:15' 30-08-2011
Dung lượng: 1.2 MB
Số lượt tải: 1
Nguồn:
Người gửi: Phan Tiến Việt (trang riêng)
Ngày gửi: 20h:15' 30-08-2011
Dung lượng: 1.2 MB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích:
0 người
CHàO mừNG thầY, cÔ giáO
về dự chuyên đề hÔm nay
Sở giáo dục và đào tạo hà tĩnh
PHòNG GIáO DụC Kỳ ANH
Chuyên đề
Biên soạn đề kiểm tra, xây dựng thư viện
câu hỏi và bài tập
Tháng 8 - 2011
www.themegallery.com
NỘI DUNG
ĐỊNH HƯỚNG ĐỔI MỚI KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ MÔN NGỮ VĂN
A
B
QUY TRÌNH BIÊN SOẠN ĐỀ KIỂM TRA MÔN NGỮ VĂN
THỰC HÀNH BIÊN SOẠN ĐỀ KIỂM TRA VÀ THẢO LUẬN
C
www.themegallery.com
NỘI DUNG
ĐỊNH HƯỚNG ĐỔI MỚI ĐÁNH GIÁ, KIỂM TRA MÔN NGỮ VĂN
A
I
www.themegallery.com
I. Quan niệm về
kiểm tra, đánh giá
Kiểm tra là thu thập thông tin từ riêng lẻ đến hệ thống về kết quả thực hiện mục tiêu dạy học
Đánh giá là xác định mức độ đạt được về thực hiện mục tiêu dạy học
A. ĐỊNH HƯỚNG ĐỔI MỚI ĐÁNH GIÁ, KIỂM TRA MÔN NGỮ VĂN
II. Các tiêu chí của
kiểm tra, đánh giá
1. Đảm bảo tính toàn diện
2. Đảm bảo độ tin cậy
3. Đảm bảo tính khả thi
4. Đảm bảo yêu cầu phân hoá
5. Đảm bảo công bằng, hiệu quả
7
Có sự hướng dẫn, chỉ đạo chặt chẽ của các cấp quản lí GD
1
2
Có ý kiến xây dựng của học sinh để hoàn thiện PPDH và KT- ĐG
3
III. ĐỊNH HƯỚNG
chỉ đạo công tác kiểm tra, đánh giá môn Ngữ văn
Đổi mới KT- ĐG phải có sự đồng bộ với các khâu liên quan và nâng cao các điều kiện đảm bảo chất lượng dạy học
4
Phát huy vai trò thúc đẩy của đổi mới KT- ĐG với đổi mới PPDH
5
Có sự hỗ trợ của đồng nghiệp (khác hoặc cùng bộ môn)
Đưa nội dung đổi mới KT- ĐG vào các cuộc vận động
6
1
www.themegallery.com
NỘI DUNG CHUYÊN ĐỀ
I
B
QUY TRÌNH BIÊN SOẠN ĐỀ KIỂM TRA MÔN NGỮ VĂN
Đề bài là những câu hỏi hoặc bài tập đưa ra yêu cầu học sinh giải quyết bằng hình thức thông qua văn bản viết có quy định cụ thể về thời gian thực hiện. Qua đó, giáo viên nhằm xem xét đánh giá kết quả học tập bộ môn của từng học sinh.
I. Khái niệm đề bài
II. Một số lưu ý về kiểm tra, đánh giá kết quả học tập MÔN NGữ VĂN
Thứ nhất: Việc đổi mới đánh giá kết quả học tập môn Ngữ văn trước hết cần phải bám sát mục tiêu môn học và chuẩn kiến thức kĩ năng cần đánh giá.
- Tuy nhiên, các chuẩn trong chương trình chưa phải là chuẩn đánh giá vì chuẩn đánh giá được hiểu là "biểu hiện cụ thể những yêu cầu cơ bản tối thiểu của mục tiêu giáo dục mà người học phải đạt được". Vì thế, trước khi ra quyết định kiểm tra, cần hiện thực hoá các mục tiêu và chuẩn yêu cầu cần đạt về kiến thức kĩ năng từ 3 phân môn: Văn học, Tiếng Việt và Tập làm văn. /
Th? 2: Đổi mới đánh giá kết quả học tập môn Ngữ văn của học sinh được căn cứ trên những đổi mới về nội dung chương trình và sách giáo khoa.
- Đối với bộ môn Ngữ văn THCS đánh giá học sinh ở 3 cấp độ: Nhận biết, Thông hiểu, và Vận dụng.
- Chú trọng hình thành, phát triển và hoàn thiện cả 4 kỹ năng nghe, nói, đọc, viết đặc biệt là qua 4 kỹ năng này hình thành năng lực cảm thụ, năng lực bộc lộ, biểu đạt tư tưởng, tình cảm bằng ngôn ngữ nói, viết Tiếng Việt cho học sinh, quan tâm hơn đến việc hình thành năng lực đọc văn (đọc hiểu văn bản) và năng lực làm văn (tạo lập văn bản)
- Chú trọng giảm kiến thức lý thuyết hàn lâm, tăng những kiến thức, kĩ năng có ý nghĩa và ích dụng cho cuộc sống, dành thời gian cho những vấn đề có tính địa phương, có tính toàn cầu, tăng thời lượng cho việc thực hành nói và viết Tiếng Việt gắn với những vấn đề của thực tiễn đời sống, phù hợp với nhu cầu và khả năng tiếp nhận của học sinh. /
Thứ ba::
Mở rộng phạm vi kiến thức, kĩ năng được kiểm tra trong đánh giá kết quả học tập môn Ngữ văn của học sinh và coi trọng sự đánh giá toàn diện về các mặt kiến thức, kĩ năng, thái độ dựa trên kết quả thực hành vận dụng 4 kĩ năng: nghe, nói, đọc, viết của học sinh - không có nghĩa là đề cao kĩ năng mà coi nhẹ đánh giá thái độ và trình độ nhận thức có tính khoa học. /
Thứ tư: Đổi mới đánh giá kết quả học tập môn Ngữ văn của học sinh luôn dựa trên quan điểm tích cực hoá hoạt động học tập của học sinh.
- Mỗi một đề kiểm tra đều cố gắng tạo điều kiện cho tất cả học sinh được suy nghĩ, tìm tòi, khám phá, để có thể hiểu, cảm, và vận dụng tốt các kiến thức, kỹ năng về Văn, Tiếng Việt, Làm văn vào quá trình thực hiện bài kiểm tra.
- Việc đánh giá kết quả học tập môn Ngữ văn của học sinh cần cố gắng thể hiện được tinh thần đổi mới PPDH nhằm đánh giá và phát huy tính tích cực chủ động của học sinh khi tham gia vào quá trình học tập, khuyến khích học sinh biết cách tự đánh giá kết quả học tập của mình thông qua những chỉ số đánh giá mà GV cung cấp. /
Thứ năm:: Cần đa dạng hoá các hình thức kiểm tra.
Kết hợp các dạng bài tự luận truyền thống với các dạng bài kiểm tra khác để tăng cường tính chính xác, khách quan trong đánh giá kết quả học tập môn Ngữ văn. Điều này thể hiện qua việc nắm vững các kĩ thuật đo lường, đánh giá và tăng cường số lần kiểm tra và kiểm tra bằng nhiều hình thức khác nhau, coi kiểm tra như là một biện pháp kích thích hứng thú học tập bộ môn của học sinh, công khai biểu điểm và định hướng đánh giá giúp học sinh tìm ra nguyên nhân và cách khắc phục nh?ng sai sót hạn chế trong quá trình tìm hiểu, lĩnh hội và vận dụng những kiến thức, kỹ năng của môn Ngữ văn. /
Thứ sáu::Chú trọng tới tính phân hoá trong khi kiểm tra.
- Một đề kiểm tra phải có ý nghĩa góp phần phân loại được học sinh theo mục tiêu và theo mặt bằng chất lượng chung. Căn cứ trên yêu cầu cần đạt, đề kiểm tra cần phải bảo đảm đánh giá được năng lực và thành tích học tập thực sự của đa số học sinh. Đề kiểm tra phải giữ một tỉ lệ nhất định cho những câu hỏi dễ (nhớ, thuộc lòng), trung bình, khó sao cho điểm số có thể phản ánh chính xác, trung thực năng lực học tập của từng em học sinh.
- "Thay đổi cách ra đề Tập làm văn theo hướng "Mở" không trói buộc sự tưởng tượng và sáng tạo độc lập của học sinh. Theo đó, nội dung của đề bài không những có trong chương trình mà có thể mở rộng tới những vùng kiến thức, kỹ năng tương tự nằm ngoài chương trình miễn sao những đơn vị kiến thức đó không quá xa lạ đối với học sinh". " /
.
III. Quy trình biên soạn đề kiểm tra theo chuẩn kiến thức – kỷ năng
www.themegallery.com
Xây dựng hướng dẫn chấm và thang điểm
Xác định mục đích của đề kiểm tra
Xác định hình thức đề kiểm tra
1
2
4
3
Biên soạn câu hỏi, bài tập, đề kiểm tra
Thiết lập bảng mô tả tiêu chí đề kiểm tra / Lập ma trận đề
III. Quy trình biên soạn đề kiểm tra theo chuẩn KT- KN
5
6
Xem xét lại việc biên soạn đề kiểm tra
www.themegallery.com
1
Căn cứ
yêu cầu
của việc
kiểm tra
2
Căn cứ
chuẩn
kiến thức,
kĩ năng
3
Căn cứ
thực tế
học tập
của HS
Bước 1 : Xác định mục đích đề kiểm tra
www.themegallery.com
Bước 2 : Xác định hình thức đề kiểm tra
1
Tự luận
2
Trắc nghiệm khách quan
(TNKQ)
3
Kết hợp
TNKQ
Và tự luận
Tự luận
www.themegallery.com
TT 1. Liệt kê tên các chủ đề (nội dung, chương..)cần kiểm tra.
TT 2. Viết các chuẩn đánh giá đối với mỗi cấp độ tư duy.
TT 3. Quyết định phân phối tỉ lệ % tổng điểm cho mỗi chủ đề.
TT 4. Quyết định tổng số điểm của bài kiểm tra.
TT 5. Tính số điểm cho mỗi chủ đề tương ứng với tỉ lệ %.
TT 6. Tính số điểm và quyết định số câu hỏi cho mỗi chuẩn tương ứng.
TT 7. Tính tổng số điểm và tổng số câu hỏi cho mỗi cột.
TT 8. Tính tỉ lệ % tổng số điểm phân phối cho mỗi cột.
TT 9. Đánh giá lại ma trận và chỉnh sửa nếu thấy cần thiết.
Bước 3 : Thiết lập ma trận đề kiểm tra
Khung ma trận đề kiểm tra
(Dùng cho hinh thức đề kiểm tra tự luận hoặc trắc nghiệm khách quan)
ma trận đề kiểm tra ngữ văn 6 kì II năm học 2006-2007
ma trận đề kiểm tra ngữ văn 9 kì II năm học 2005-2006
www.themegallery.com
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA NGỮ VĂN
www.themegallery.com
KHUNG MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA NGỮ VĂN
www.themegallery.com
Bước 4 : Biên soạn câu hỏi theo ma trận đề
* CÁC YÊU CẦU CHO CÂU HỎI KIỂM TRA
a.C¸c yªu cÇu ®èi víi c©u hái TNKQ cã nhiÒu lùa chän:
1. C©u hái ph¶i ®¸nh gi¸ nh÷ng néi dung quan träng cña ch¬ng tr×nh.
2. C©u hái ph¶i phï hîp víi c¸c tiªu chÝ ra ®Ò kiÓm tra vÒ mÆt tr×nh bµy vµ sè ®iÓm t¬ng øng.
3. C©u dÉn ph¶i ®Æt ra c©u hái trùc tiÕp hoÆc mét vÊn ®Ò cô thÓ.
4. Kh«ng nªn trÝch dÉn nguyªn v¨n nh÷ng c©u hái trong s¸ch gi¸o khoa.
5. Tõ ng÷ cÊu tróc cña c©u hái ph¶i râ rµng, têng minh, dÔ hiÓu ®èi víi mäi häc sinh.
6. Mçi ph¬ng ¸n nhiÔu ph¶i hîp lý ®èi víi nh÷ng häc sinh kh«ng n¾m v÷ng kiÕn thøc.
7. Mçi ph¬ng ¸n sai nªn x©y dùng dùa trªn c¸c lçi hay nhËn thøc sai lÖch cña häc sinh.
8. §¸p ¸n ®óng cña c©u hái nµy ph¶i ®éc lËp víi ®¸p ¸n ®óng cña c¸c c©u hái kh¸c trong bµi kiÓm tra.
9. PhÇn lùa chän ph¶i thèng nhÊt vµ phï hîp víi néi dung cña c©u dÉn.
10. Mçi c©u hái chØ cã mét ®¸p ¸n ®óng, chÝnh x¸c nhÊt.
11.Kh«ng ®a ra ph¬ng ¸n “TÊt c¶ c¸c ®¸p ¸n trªn, hoÆc kh«ng cã ®¸p ¸n nµo ®óng”.
b.Các yêu cầu đối với câu hỏi tự luận:
1. Câu hỏi phải đánh giá nội dung quan trọng của chương trình;
2. Câu hỏi phải phù hợp với các tiêu chí ra đề kiểm tra về mặt trình bày và số điểm tương ứng.
3. Câu hỏi yêu cầu học sinh phải vận dụng kiến thức vào các tình huống mới;
4. Câu hỏi thể hiện rõ nội dung và cấp độ tư duy cần kiểm tra;
5. Nội dung câu hỏi đặt ra một yêu cầu và hướng dẫn cụ thể về cách thực hiện yêu cầu đó;
6. Yêu cầu của câu hỏi cần phù hợp với trình độ và nhận thức của học sinh;
7. Yêu cầu học sinh phải hiểu nhiều hơn là ghi nhớ các khái niệm và thông tin;
8. Ngôn ngữ sử dụng trong câu hỏi phải truyền tải được hết những yêu cầu của người ra đề đến với học sinh.
9. Câu hỏi nên gợi ý về: Độ dài của bài luận, thời gian để viết bài luận, các tiêu chí cần đạt.
10. Nếu câu hỏi yêu cầu học sinh nêu quan điểm và chứng minh cho quan điểm của mình, câu hỏi cần nêu rõ: bài làm của học sinh sẽ được đánh giá dựa trên những lập luận logic mà học sinh đó đưa ra để chứng minh và bảo vệ quan điểm của mình chứ không chỉ đơn thuần là nêu quan điểm đó.
www.themegallery.com
* Tiêu chí giám sát chất lượng của câu hỏi
a.Tiêu chí giám sát chất lượng của câu hỏi có nhiều lựa chọn
Hãy đặt ra các câu hỏi dưới đây đối với mỗi câu hỏi mà anh/chị biên soạn. Nếu một hoặc một số câu hỏi có câu trả lời là “không”, hãy xem xét lại chất lượng của câu hỏi.
www.themegallery.com
b.Tiêu chí cơ bản giám sát chất lượng câu hỏi tự luận
Đối với mỗi câu hỏi tự luận trong đề kiểm tra, hãy đặt ra các câu hỏi sau đây, hãy xem lại nếu câu trả lời là “không” với 1 hoặc nhiều câu hỏi tự luận
1.Câu hỏi có đánh giá những nội dung quan trọng của mục tiêu chương trình giảng dạy hay không?
2. Câu hỏi có phù hợp với các tiêu chí ra đề kiểm tra về mặt trình bày, trọng tâm cần nhấn mạnh và số điểm hay không?
3. Câu hỏi có yêu cầu học sinh phải vận dụng kiến thức vào các tình huống mới hay không?
4. Nội dung câu hỏi có cụ thể hay không? Có phù hợp với trình độ nhận thức và nhận thức của học sinh hay không?
5. Để đạt được điểm cao, học sinh có phải có khả năng vận dụng sáng tạo, bộc lộ chính kiến quan điểm của mình không?
6. Ngôn ngữ sử dụng trong câu hỏi có truyền tải hết những yêu cầu của người ra đề đến học sinh hay không?
7. Câu hỏi có được diễn đạt theo cách giúp học sinh hiểu được: Độ dài của câu trả lời? Mục đích? Thời gian? Tiêu chí đánh giá?
www.themegallery.com
Các yêu cầu của hướng dẫn chấm và thang điểm :
1. Nội dung khoa học và chính xác.
2. Cách trình bày cụ thể, chi tiết , ngắn gọn, dễ hiểu.
3. Phù hợp với ma trận đề đã xây dựng. /
Bước 5 : Xây dựng hướng dẫn chấm, thang điểm
www.themegallery.com
1. Đối chiếu từng câu hỏi với hướng dẫn chấm và thang điểm, phát hiện và sửa các lỗi để đảm bảo tính khoa học và chính xác.
2. Đối chiếu câu hỏi với ma trận đề để đảm bảo sự phù hợp về chuẩn, cấp độ nhận thức, điểm số, thời gian.
3. Thử nghiệm đề để tiếp tục điều chỉnh cho phù hợp với mục tiêu, chuẩn chương trình và đối tượng học sinh.
4. Hoàn thiện đề cùng với hướng dẫn chấm và thang điểm./
Bước 6: Xem xét lại việc biên soạn đề kiểm tra
www.themegallery.com
Quy trình biên soạn ĐỀ KIỂM TRA
6
4 - 5
3
1 - 2
BIÊN SOẠN CÂU HỎI,
HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ THANG ĐIỂM
XÂY DỰNG MA TRẬN/ BẢNG ĐẶC TRƯNG HAI CHIỀU
XÁC ĐỊNH MỤC ĐÍCH,
HÌNH THỨC
KIỂM TRA
XEM XÉT LẠI VIỆC BIÊN SOẠN ĐỀ
TRƯỚC KHI KIỂM TRA
Hướng dẫn xây dựng ma trận đề kiểm tra
www.themegallery.com
* CỘT DỌC:
+ Tên các chủ đề thuộc lĩnh vực nội dung
+ Các mục tiêu kiểm tra cụ thể
* CỘT NGANG:
+ Xác định cấp độ tư duy cho từng mục tiêu
( Nhận biết / Thông hiểu / Vận dụng thấp / Vận dụng cao)
- Gợi ý số lượng câu hỏi cần thiết cho từng mục tiêu. Tỉ lệ câu hỏi giữa các chủ đề phải thể hiện tầm quan trọng và thời gian học của chủ đề.
- Gợi ý về dạng câu hỏi để kiểm tra đối với từng mục tiêu (TNKQ, TL). Tỉ lệ dạng câu hỏi trong từng lĩnh vực nội dung phù hợp với yêu cầu kiểm tra chung của môn học.
MA TRẬN / BẢNG ĐẶC TRƯNG HAI CHIỀU
www.themegallery.com
VÍ DỤ VỀ MA TRẬN / BẢNG ĐẶC TRƯNG HAI CHIỀU
www.themegallery.com
Các cấp độ tư duy cần thiết được đánh giá
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng
(ở mức độ thấp)
Vận dụng
(ở mức độ cao)
Học sinh nhớ các khái niệm cơ bản của môn học, có thể nêu lên hoặc nhận ra chúng khi được yêu cầu.
Học sinh hiểu các khái niệm cơ bản của môn học và có thể vận dụng chúng khi chúng được thể hiện theo các cách tương tự như cách giáo viên đã giảng dạy hoặc, theo các ví dụ tiêu biểu về các khái niệm đó.
Học sinh có thể hiểu được khái niệm ở một cấp độ cao hơn “thông hiểu”, tạo ra được sự liên kết logic giữa các khái niệm cơ bản của môn học và có thể vận dụng chúng để tổ chức lại các thông tin đã được trình bày giống với bài giảng của giáo viên hoặc sách giáo khoa.
Học sinh có thể sử dụng các khái niệm về môn học-chủ đề để giải quyết các vấn đề mới, không giống với những điều đã được học hoặc trình bày trong sách giáo khoa nhưng phù hợp khi được giải quyết với kỹ năng và kiến thức được giảng dạy ở mức độ nhận thức này. Đây là những vấn đề giống với các tình huống học sinh sẽ gặp phải ngoài xã hội.
Mức độ nhận biết
Mức độ thông hiểu
Mức độ vận dụng
- Nêu lên được
- Trình bày được
- Phát biểu được
- Kể lại được
- Nhận biết được
- Chỉ ra được
- Liệt kê được
- Mô tả được
Xác định được
So sánh được
Phân biệt được
- Phát hiện được
- Tóm tắt được
- Giải thích được
Chứng minh được
Phân tích được
vận dụng được
Đánh giá được
www.themegallery.com
TT 1. Liệt kê tên các chủ đề cần kiểm tra :
+ Chủ đề thuộc các mạch nội dung
( Văn học, Tiếng Việt, Tập làm văn).
+ Chủ đề là các nội dung trọng tâm của từng phần học.
+ Chỉ nêu các nội dung dự kiến đưa vào đề kiểm tra./
Thiết lập ma trận đề kiểm tra
TT 1. Liệt kê tên các chủ đề
(nội dung, chương…) cần kiểm tra
www.themegallery.com
TT 2. Viết các chuẩn đánh giá đối với mỗi cấp độ tư duy :
+ Chuẩn được gọi tên rõ ràng, cụ thể, tương ứng với mỗi chủ đề và mỗi cấp độ tư duy. Đây chưa phải là câu hỏi.
+ Mỗi chủ đề có những chuẩn đại diện tương ứng với cấp độ phù hợp.
+ Số lượng chuẩn cần đánh giá ở mỗi chủ đề tương ứng với vai trò và thời lượng quy định ở phân phối chương trình./
Bước 3 : Thiết lập ma trận đề kiểm tra
TT 2. Viết các chuẩn cần đánh giá đối với mỗi cấp độ tư duy
www.themegallery.com
TT 3. Quyết định phân phối tỉ lệ % tổng điểm cho mỗi chủ đề :
+ Căn cứ mục đích kiểm tra ; mức độ quan trọng của mỗi chủ đề và thời lượng quy định trong phân phối chương trình để phân phối tỉ lệ % tổng điểm cho từng chủ đề.
+ Cân nhắc để điều chỉnh tỉ lệ cho hợp lí giữa các chủ đề..
Bước 3 : Thiết lập ma trận đề kiểm tra
TT 3. Quyết định phân phối
tỉ lệ % tổng điểm cho
mỗi chủ đề
www.themegallery.com
TT 4. Quyết định tổng số điểm của bài kiểm tra :
+ Chọn thang điểm thích hợp với điều kiện kiểm tra.
+ Nếu đề có kết hợp TN và TL, cần thận trọng khi quyết định bước này./
Bước 3 : Thiết lập ma trận đề kiểm tra
TT 4. Quyết định tổng số điểm của bài kiểm tra
www.themegallery.com
TT 5. Tính tổng số điểm cho mỗi chủ đề tương ứng với
tỉ lệ % :
+ Khi xác định số điểm cho mỗi chủ đề tương ứng với tỉ lệ %, chú ý kiểm tra lại tính mục đích của bài kiểm tra, tầm quan trọng và thời lượng của mỗi chủ đề./
Bước 3 : Thiết lập ma trận đề kiểm tra
TT 5. Tính số điểm cho mỗi chủ đề tương ứng với tỉ lệ %
www.themegallery.com
TT 6. Tính số điểm và quyết định số câu hỏi cho mỗi chuẩn tương ứng :
+ Khi tính số điểm và số câu hỏi cho mỗi chuẩn tương ứng, chú ý kiểm tra lại tính mục đích của bài kiểm tra, chuẩn cần đánh giá liên quan đến mỗi chủ đề.
+ Chú ý chuẩn đánh giá phải phù hợp với trình độ, năng lực của học sinh./
Bước 3 : Thiết lập ma trận đề kiểm tra
TT 6. Tính số điểm và quyết định số câu hỏi cho mỗi chuẩn tương ứng
www.themegallery.com
TT 7. Tính tổng số điểm và tổng số câu hỏi cho mỗi cột :
+ Chú ý chuẩn đánh giá rơi vào các mức độ sẽ cho thấy sự phân hoá của đề kiểm tra.
+ Đề cần hướng tới giảm thiểu mức tư duy nhận biết, tăng cường mức tư duy thông hiểu và vận dụng./
Bước 3 : Thiết lập ma trận đề kiểm tra
TT 7. Tính tổng số điểm và tổng số câu hỏi cho mỗi cột
www.themegallery.com
8. Tính tỉ lệ % tổng số điểm phân phối cho mỗi cột :
+ Từ tổng số điểm, tính tỉ lệ % điểm phân phối cho mỗi mức độ tư duy./
Bước 3 : Thiết lập ma trận đề kiểm tra
TT 8. Tính tỉ lệ % tổng số điểm phân phối cho mỗi cột
www.themegallery.com
TT 9. Đánh giá lại ma trận và chỉnh sửa nếu thấy cần thiết :
+ Nhìn tổng thể ma trận để điều chỉnh các chi tiết liên quan . /
Bước 3 : Thiết lập ma trận đề kiểm tra
TT 9. Đánh giá lại ma trận và chỉnh sửa nếu cần
www.themegallery.com
1
Thực hiện
Theo đúng
quy trình
Căn cứ
điều kiện
cụ thể
của cơ sở
Coi trọng đánh giá quá trình học tập
bên cạnh
bài
kiểm tra
Thực hiện
đánh giá nhiều chiều,
nhiều mức độ
2
3
4
KẾT LUẬN
www.themegallery.com
Thực hành
1. Biên soạn đề kiểm tra 15 phút, 1 Tiết, Học kì.
Một số đề thi văn nghị luận
(Dùng để tham khảo)
Đề thi Đình năm 1442:
-Trẫm nghĩ trị nước phải lấy nhân tài làm gốc. Thời Đường Ngu nhân tài có nhiều, nhưng các quan được dùng ngoài Tứ Nhạc, Cửu quan, Thập nhị mục ra không thấy còn ai nữa: Sao nhân tài khó tìm vậy. Đến Đế Nghiêu sáng suốt hiểu người như thế mà trong triều vẫn còn tứ hung, sao tiền nhân khó biết vậy! Cái nạn Giáng Thủy, cái họa Hoài Sơn dân chúng thời ấy tai vạ thực không ít. Cổn trị thủy đến chín năm, gây biết bao tai họa cho dân, sao trừ bỏ tiểu nhân muộn vậy? Đời Chu được Kinh thi ca ngợi là kẻ sĩ đông đúc . Văn Vương dựa vào họ mà dẹp yên đất nước nhưng tới thời Vũ Vương chỉ còn thấy nhắc tới thập loạn. Như vậy, bảo là nhân tài khó kiếm, há chẳng phải đúng sao? Quản Thúc, Sài Thúc phao tin đồn nhảm, khiến Chu Công phải lận đận, Vương Thất suýt sụp đổ, sao bọn tiểu nhân nham hiểm đến thế, không thời đại nào là không có chúng. Đức Thái Tổ Cao Hoàng để ta lấy được thiên hạ, nhiều phen xuống chiếu cầu hiền mà không có một ai ứng tuyển, trong khi ấy thì bọn Xảo, bọn Hãn ngẫm nuôi mưu gian. Trẫm từ khi lên ngôi tới nay, gắng sức trị nước thế mà việc chọn nhân tài vẫn mịt mờ, thăm thẳm. Bọn Ngân, bọn Sát lại gian ngoan chứa ác. Sao người quân tử khó tìm, kẻ tiểu nhân khó biết như vậy.
Các ngươi hãy đem hết hiểu biết của mình trả lời, trẫm sẽ đích thân xem xét.
Đề thi Đình năm 1871:
Trẫm thường đọc sách Luận ngữ đến chỗ Tử Cống hỏi về chính sự, Khổng Tử nói rằng: "đủ lương thực, đủ binh lính, dân tin theo vậy" Nhân nghĩ công việc hiện nay, không gì quan trọng hơn điều đó, mà muốn thực hiện được điều đó thì sự lựa chọn người tốt lại quan trọng hơn cả.Trẫm từng đêm ngày lo nghĩ mà vẫn chưa đạt được hiệu quả mong muốn. Đông đảo kẻ sĩ các người lúc mới xuất thân ắt hẳn có cơ sở học kinh bang tế thế. Vậy thì những loại việc thiết thực như vậy, suy từ cổ chí kim, nghĩ thế nào, làm thế nào để có công hiệu, hãy nói hết với trẫm. Các người chớ lặp lại ý người khác, chớ bàn phù phiếm, trẫm cũng bất tất phải nói nhiều để các người có thời giờ rộng rãi, nói được hết ý nghĩa, xứng với ý muốn của trẫm.
Một số đề văn nghị luận của Mỹ:
1.Sự bất lợi của thực phẩm Mỹ đối với học sinh, sinh viên nước ngoài.
2. Tình trạng nhà tù: Sự trừng phạt hay cải tạo giáo dục?
3. Những hoạt động nhà trường sẽ làm tăng óc sáng tạo cho trẻ em trước tuổi đến trường.
4. Chì trong dầu hỏa: Một dấu hiệu của sự ô nhiễm.
5. Sự trôi nổi của dầu và mỡ trong nước: Lợi và bất lợi.
6. Gây tổn thương trong bóng đá: Có thể ngăn chặn được không?
7. Những khó khăn của học sinh, sinh viên nước ngoài chưa tốt nghiệp ở Mỹ
8. Chất Cacbon và sức khỏe con người.
9.Những khó khăn của người Nhật khi nói tiếng Anh.
10.Học kỳ thứ nhất, em đạt học sinh giỏi được bố thưởng 100 USD, nhưng không may bị mất. Hãy viết một bức thư cho bà, một bức thư cho mẹ, và một bức thư trình đồn cảnh sát nơi gần nhất. (Dùng cho HS lớp 5 TH Mỹ)
11. Khi mặt trời khuất sau đám mây xám. (Học sinh lớp 5 tiểu học Nga)
Một số đề thi đại học môn văn của Trung quốc
6-2006
Đề thi trên toàn Trung Quốc
Đề bài:
Hiện nay lượng người đọc sách ở Trung Quốc ngày một giảm: năm 1999 là 60%, 2001 là 52%. Nguyên nhân đọc ít: người đứng tuổi nói không có thời gian, thanh niên nói không có thói quen, có người còn nói đọc sách không "vào" nổi. Ngựợc lại người đọc trên mạng ngày một tăng: năm 1999 là3,7%, năm 2003 là 18,3%. Hãy trình bày cách nhìn của bạn về vấn đề trên, số chữ 800.
Đề tỉnh Đông Sơn
Từ dưới mặt đất, nhân loại thấy mặt trăng lung linh ngời rạng. Đặt chân lên mặt trăng, người ta mới nhận ra mặt trăng cũng gồ ghề lồi lõm như mặt đất. Bạn cảm nghĩ gì về chuyện trên? Không dùng tản văn, viết một đoạn văn về đề tài trên.
Đề tỉnh An Huy.
Xã hội là một cuốn sách, con người là một cuốn sách, thiên nhiên là một cuốn sách, cha mẹ bạn bè cũng là một cuốn sách. Đọc là hiểu, là khám phá, là vượt qua, đọc sách giúp ta suy nghĩ, thưởng thức. Viết một đoạn văn với đầu đề "Đọc"không hạn chế thể loại, số chữ trên 800.
Đề tỉnh Quảng Đông
Nhà điêu khắc gọt từng nhát trên khối đá lớn.Dần dần, đầu, vai và một thiên thần tuyệt đẹp hiện ra. Một cô bé thấy vậy bèn hỏi: Sao ông biết có thiên thần trong khối đá? Nhà điêu khắc đáp: Thiên thần không ở trong khối đá, mà trong tim ta. Hãy viết bài văn với đầu đề "Khắc thiên thần trong tim" số chữ trên 800.
Đề Băc Kinh
Có rất nhiều nét văn hóa đặc trưng trở thành biểu tượng của các thành phố . Cố cung, nhà quây bốn hướng là biểu tượng của Bắc Kinh; trò tạp kỹ trên Thiên Kiều, tiếng rao trong ngõ nhỏ là biểu tượng của Bắc Kinh; thư họa của Lưu Ly Xương, văn chương của Lão Xá là biểu tượng của Bắc Kinh; buôn bán trên đường Vương Phủ Tĩnh, vườn khoa học ở thôn Quan Trung là biểu tượng của Bắc Kinh . cứ mỗi thời, Bắc Kinh lại thêm những biểu tượng mới. Gìn giữ những biểu tượng cũ, sáng tạo biểu tượng mới luôn là ước muốn của người Bắc Kinh.
Theo cách nhìn và cảm nhận của bản thân, hãy viết một đoạn văn với đầu đề là "biểu tượng Bắc Kinh". Trừ thơ ca, không hạn chế thể loại, số chữ trên 800.
Đề Trùng Khánh:
Đề nhỏ: Hãy miêu tả một thoáng ở bến xe, 200 chữ.
Đề lớn:
Đi và dừng là việc bình thường, song nó lại khiến ta liên tưởng tới tự nhiên, lịch sử, cuộc đời. Hãy viết đoạn văn với đầu đề "đi và dừng", trừ thơ ca, thể loại không hạn chế.
Đề Đông Sơn.
Từ dưới mặt đất , nhân loại thấy mặt trăng lung linh ngời rạng. Đặt chân lên mặt trăng, người ta mới nhận ra mặt trăng cũng gồ ghề lồi lõm như mặt đất. Bạn cảm nghĩ gì về chuyện trên ? Không dùng tản văn, viết một đoạn văn về đề tài trên.
Đề Giang Tây.
Chim én non rất béo, bay không cao. én mẹ bắt én con năng rèn luyện giảm béo để bay cao. Viết một đoạn văn với chủ đề "én giảm béo" đầu đề và thể loại tự chọn, số chữ trên 800.
Đề thi tuyển sinh đại học môn văn ở Trung Quốc
Năm 2008
Đề 1.
Huyện Văn Xuyên, tỉnh Tứ Xuyên vừa xảy ra động đất 8.0 độ rit-te.
Sinh mạng của nhân dân cao hơn tất thảy!
Các nhà lãnh đạo Đảng, chính phủ,Quân đội như Hồ Cẩm Đào, Ôn Gia Bảo.đều khẩn trương đến chỉ đạo công tác cứu nạn tại vùng gặp thiên tai.
Hơn 100.000 giải phóng quân, cảnh sát vũ trang và công an, dân phòng các đội cứu hộ, đội y tế, đội xây dựng.nhanh chóng đổ về các khu vực cần cứu nạn. Các đội cứu hộ từ Hồng Kông, Đài Loan và các đoàn cứu hộ quốc tế cũng bay đến. Các tình nguyện viên từ bốn phương cũng hội tụ về. Bao nhiêu tiền của từ các ngả đường thủy bộ đường không tới tấp đổ về.
Một giáo viên trung học đã quỳ trên bục giảng, lấy sinh mạng của mình để che chở 4 em học sinh bên dưới. Một vị cục trưởng dân chính của huyện đã bị mất 15 người thân vẫn chỉ huy cứu nạn 5 ngày liền tục, chỉ ngủ 7 tiếng đồng hồ. Kỳ tích của những người sống sót được cứu thoát không ngừng gây bất ngờ: sau 100 tiếng, 150 tiếng, 196 tiếng.
Đài truyền hình trung ương phát đi các bản tin 24/24.14h 28p ngày19, lời ai điếu đã được đọc lên.
Cùng một lòng yêu thương như nhau, có biết bao cách biểu đạt khác nhau. Quyên góp tiền, hiến máu, biểu hiện từ thiện, quan tâm.
Yêu cầu chọn một góc độ để làm bài, tự xác định các ý, xác định thể văn, xác định tiêu đề; khi làm bài, không thoát li tài liệu và phạm vi hàm ý của nó, không sao chép.
Đề 2.
Rùa biển và đại bàng
Có một người tốt bụng nhìn thấy con rùa biển con bò lên từ một hốc cát, lúc này, một con đại bàng bay tới định cắp rùa biển, người khách đành đưa rùa ra biển thả, đuổi đại bàng đi. Cùng lúc đó, một bầy rùa biển bò lên từ những hốc cát , bò về phía biển, thì ra con rùa biển con kia là lính do thám tiền trạm.
Khi người tốt bụng đi rồi, một bầy đại bàng bay tới.
Hãy bình luận về chuyện này, đề tài tự chọn.
Đề Thượng Hải
Thông thường người ta quan tâm nhiều tới "chúng tôi", nếu như đổi góc nhìn về phía họ bạn sẽ nhìn thấy những gì? Nghĩ tới những gì? Hãy viết một bài văn có tựa đề là "Họ". Không dưới 800 chữ, không viết thành thơ, không được tiết lộ những thông tin liên quan đến cá nhân.
Đề thi tuyển sinh đại học môn văn ở Trung Quốc
Năm 2008
Đề Bắc Kinh:
Dưới đây là tài liệu làm bài. Học sinh dựa trên tài liệu tự chọn góc độ tiếp cận, tự chọn đề mục viết thành bài văn không quá 800 chữ, chấp nhận các thể tài, ngoài thơ.
Trên lớp , thầy giáo cầm một chiếc cốc thủy tinh, bên trong để một hòn đá to, xấp xỉ bằng cốc, giáo viên hỏi: cốc đã đầy chưa?
Một học sinh đáp: chưa đầy, còn có thể cho thêm cát.
Đợi học sinh cho cát vào xong, thầy giáo lại hỏi: đầy chưa?
Cả lớp trả lời đã đầy, chỉ có một nam sinh vẫn đáp rằng chưa, còn có thể thêm nước .
Thầy giáo cười, đổ cát và đá ra, cốc rỗng. Lúc này, thầy cho cát và nước vào, sau đó hỏi mọi người, cốc đã đầy chưa? Nếu cho thêm hòn đá vào thì nên để thế nào nam sinh bèn đổ nước và cát đi cho hòn đá vào trước.
Đề nhỏ - Bắc Kinh
Năm nay trong đề thi có xuất hiện nội dung liên quan đến động đất, phần thi biểu đạt ngôn ngữ yêu cầu thí sinh viết cảm tưởng về một bức tranh bằng 45 chữ, bức tranh có hình ảnh trong đống đổ nát sau cơn địa chấn, một chiếc đồng hồ dừng lại ở thời điểm 2h28p.
Đề thi tuyển sinh đại học môn văn ở Trung Quốc
Năm 2008
Một số đề van của Trung Quốc 1998
1. Nhà tôi có khó khan.
2. Nỗi buồn của tôi biết nói với ai.
3.Góc đẹp nhất trong vưườn trưưường.
4.Một chuyến leo núi.
5. Bạn.
6. Ngọn đèn.
7. Xin mẹ hãy yên tâm.
8.Tổ quốc trong lòng tôi.
9. Tôi là hoa cúc.
10.Tác hại của thuốc lá.
11.Con người phải có khí tiết.
12.Suy nghĩ từ ngọn lửa.
13.Thiếu tôi thi chợ vẫn đông sao?
Đề thi văn vào ĐH của Trung Quốc 2006
T?nh An Huy:
Vi?t m?t bi v?i ch? d? "Hi?u cu?c s?ng, hi?u cha m?".
B?c Kinh:
Vi?t m?t bi vi?t v?i tiêu d? "M?t nét ch?m phá v? B?c Kinh".
Tri?t Giang:
" Cu?c s?ng c?n ngh? ngoi, cu?c s?ng không ngoi ngh?". Em có suy nghi gì v? v?n d? ny? Hãy vi?t bi vi?t không du?i 800 ch? v?i ch? d? ny, có th? vi?t v? m?t m?t cung có th? vi?t v? c? hai m?t.
Thu?ng H?i:
Hãy vi?t m?t bi vi?t v?i ch? d? "Tôi muốn nắm chặt tay bạn".
Giang Tô:
L? T?n nói, tru?c kia th? gi?i vốn không có đường, ngu?i di nhiều nên đã tạo ra đường. Cung có ngu?i nói th? gi?i v?n ngay t? d?u đã có du?ng, ngu?i di nhi?u nên du?ng b? m?t di. L?y ch? d? " Con ngu?i v con du?ng" d? vi?t m?t bi di kho?ng 800 ch?.
Một số đề văn nghị luận lớp 11 của Nga
1. Tác phẩm " Con quỷ" của Lecmantốp và "con quỷ" của Bruybelia.
2. Cội nguồn sáng tạo của Bunin
3. Những hình thức và kiểu trần thuật trong các tác phẩm của Bunin.
4. Truyền thống văn học Nga trong các sáng tác của M.Gorki thời kì đầu.
5. Những nét độc đáo trong nghệ thuật kịch của M.Gorki.
6. Những xung đột cơ bản trong tiểu thuyết Người mẹ
7.Cảm nhận về Tổ quốc trong các sáng tạo của Blok và Maiakôpxki
8. Những bài thơ tình yêu của Puskin và Blok .
9. Maiakôpxki và chủ nghĩa vị lai.
Đề văn trong sách Ngữ văn THCS hiện nay.
1. Loài cây em yêu ( Ngữ văn 7 , tập 1)
2. Cảm nghĩ về người thân (NV 7 - tập 1)
3. Người ấy sống mãi trong tôi (NV 8 - tập1)
4. Tôi thấy mình đã khôn lớn. ( NV 8 - tập1)
5. Công việc đọc sách (NV 9 - tập 1)
6. Đạo lí uống nước nhớ nguồn ( NV 9- tập 2)
8. Đức tính khiêm nhường ( NV 9- tập 2)
9. Có chí thì nên. ( NV 9- tập 2 )
10. Đức tính trung thực. ( NV 9 - tập 2 )
11. Tinh thần tự học. ( NV 9- tập 2 )
12. Hút thuốc có hại. ( NV 9- tập 2 )
Đề 1: Cô Tấm tự kể chuyện mình.
Đề 2: Bài học đạo lí từ cuộc đời cô Tấm (hoặc mẹ con Cám)
Đề 3: Nếu anh (chị) là cô Tấm.
Đề 4: Viết lại truyện Tấm Cám với một kết thúc theo suy nghĩ và ưưước vọng của bản thân mình.
Đề 5: Tinh thần lạc quan và nhân đạo của nhân dân qua truyện Tấm Cám.
Đề 6: Các cách kết thúc truyện Tấm Cám khác nhau (dị bản) và quan niệm của anh (chị) về những cách kết thúc đó.
Đề 7: Cô Tấm trong suy nghĩ và tình cảm của anh (chị).
Đề 8: Nếu anh (chị) là ông Bụt trong truyện Tấm Cám.
Đề 9: Vai trò của các yếu tố siêu nhiên trong truyện Tấm Cám.
Đề 10: Chuyện về những cô Tấm ngày nay.
Đề 11: Có người chê việc Tấm trả thù Cám ở cuối truyện. Hãy viết lời bào chữa cho hành động ấy của Tấm.
Đề 12: " ở hiền gặp lành"; " Thiện thắng ác"; " ác giả ác báo"; " Tham thì thâm"; "Gieo gió gặt bão"; hay là một triết lí khác? Triết lí nào đúng nhất với truyện Tấm Cám? Viết bài văn biện luận cho triết lý mà mình lựa chọn.
Đề 13: ý nghĩa của các sự vật mà dân gian đã lựa chọn để cho Tấm hoá thân (chim vàng anh; cây xoan đào; khung cửi và quả thị)
Đề 14: Tấm Cám - một tác phẩm tiêu biểu cho thể loại truyện cổ tích thần kỳ.
Đề 15: Truyện Tấm Cám - Một minh chứng về niềm tin bất diệt của nhân dân.
Gợi ý Một số đề bài "mở" cho truyện Tấm Cám
Đề trong Ngữ văn 10 nâng cao
1.Cảm nghĩ của anh (chị) về vẻ đẹp của một nhân vật văn học mà mình yêu thích.
2.Tê-lê-mác kể về buổi cha mình là Uy-lit-xơ trở về
3.Suy nghĩ của anh (chị) về những em bé không nơi nương tựa.
4.Cảm nghĩ về một bài ca dao mà anh (chị) yêu thích
5.Nghĩ về mái trưường thân yêu
6.Giới thiệu ca dao Việt Nam
7. Giới thiệu về Nguyễn Trãi
8.Giới thiệu bài Phú sông Bạch Đằng
9. Vai trò của sách đối với đời sống nhân loại
10. Quan niệm của anh (chị) về một bài thơ hay
Một số đề trong Ngữ văn 11
Đề 1: Suy nghĩ của anh (chị) về phong trào ủng hộ " quỹ vì người nghèo"
Đề 2: Quan niệm của anh (chị) về lối sống giản dị của một con người.
Đề 3: Anh ( chị) nghĩ gì khi nhìn những cánh rừng tiếp tục bị tàn phá.
Đề 4: Cuộc sống sẽ ra sao nếu nguồn nước sạch ngày càng vơi cạn.
Đề 5: ."Ai chiến thắng mà không hề chiến bại.
Ai nên khôn mà chẳng dại đôi lần."
(Tố Hữu) .
Bàn về thắng và bại, khôn và dại trong cuộc sống.
Kỳ thi học sinh giỏi huyện lớp 9
Năm học: 2008-2009
Đề thi môn : Ngữ Văn
Thời gian: 150 (không kể thời gian giao đề)
Đề ra:
Câu 1. Phân tích cái hay của việc sử dụng trưường từ vựng trong những câu thơ sau:
. "Con sông dùng dằng con sông không chảy
Sông chảy vào lòng nên Huế rất sâu " .
(Thu Bồn)
"Sông Hương hoá rưuợu ta đến uống
Ta tỉnh đền đài ngả nghiêng say".
(Nguyễn Trọng Tạo)
Câu 2.
"Không! cuộc đời chưa hẳn đã đáng buồn hay vẫn đáng buồn nhưng lại đáng buồn theo một nghĩa khác. Tôi ở nhà Binh Tưư về đựợc một lúc lâu thì thấy những tiếng nhốn nháo ở bên nhà lão Hạc. Tôi mải mốt chạy sang. Mấy người hàng xóm đến trưước tôi đang xôn xao ở trong nhà. Tôi xồng xộc chạy vào. Lão Hạc đang vật vã ở trên giưường, đầu tóc rũ rưượi, quần áo xộc xệch, hai mắt long sòng sọc. Lão tru tréo, bọt mép sùi ra, khắp ngưười chốc chốc lại bị giật mạnh một cái, nảy lên. Hai ngưười đàn ông lực lưưỡng phải ngồi đè lên ngưười lão. Lão vật vã hai giờ đồng hồ rồi mới chết. Cái chết thật là dữ dội. Chẳng ai hiểu lão chết vì bệnh gì mà đau đớn và bất thình lình nhưư vậy. Chỉ có tôi với Binh Tưư hiểu."
( Lão Hạc- Nam Cao )
a.Trình bày hiệu quả diễn đạt của các yếu tố miêu tả trong đoạn văn tự sự trên .
b. Hãy giải thích ngắn gọn: Vì sao Lão Hạc chết "Chỉ có tôi với Binh Tưư hiểu" ?
Câu 3.
Có ý kiến nhận xét: "Thuý Kiều là nhân vật có nội tâm phong phú"...
Qua các trích đoạn Truyện Kiều đã học (trong chưương trình Ngữ văn 9) em hãy làm rõ nhận xét trên.
Câu 1:
Một từ "ai" (trong ca dao) được dùng trong ba trường hợp, ý nghĩa không giống nhau nhưng đều hay và đẹp:
"Ai ơi chớ bỏ ruộng hoang
Bao nhiêu tấc đất, tấc vàng bấy nhiêu"
" Cấy cày vốn nghiệp nông gia
Ta đây, trâu đấy ai mà quản công "
" Nhớ ai dãi nắng dầm sương
Nhớ ai tát nước bên đường hôm nao"
Hãy viết lời bình phẩm về sức biểu đạt phong phú của từ " ai "được dùng trong những ví dụ trên.
Câu 2:
" Trong giờ phút cuối cùng, không còn đủ sức trăng trối lại điều gì, hình như tình cha con là không thể chết được, anh đưa tay vào túi, móc cây lược đưa cho tôi và nhìn tôi hồi lâu. Tôi không đủ lời để tả lại cái nhìn ấy, chỉ biết rằng cho đến bây giờ, thỉnh thoảng, tôi cứ thấy lại đôi mắt của anh.
Tôi sẽ mang về trao tận tay cho cháu.
Tôi cúi xuống gần anh khẽ nói. Đến lúc ấy anh mới nhắm mắt đi xuôi. "
(Chiếc lược ngà - Nguyễn Quang Sáng)
Hãy bày tỏ những suy nghĩ sâu sắc của em về nhân vật ông Sáu - Người cha chiến sĩ được gợi lên từ những dòng hồi ức cảm động trên.
Câu 1: Trình bày ý nghĩa diễn đạt của từ " Dậy" trong n
về dự chuyên đề hÔm nay
Sở giáo dục và đào tạo hà tĩnh
PHòNG GIáO DụC Kỳ ANH
Chuyên đề
Biên soạn đề kiểm tra, xây dựng thư viện
câu hỏi và bài tập
Tháng 8 - 2011
www.themegallery.com
NỘI DUNG
ĐỊNH HƯỚNG ĐỔI MỚI KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ MÔN NGỮ VĂN
A
B
QUY TRÌNH BIÊN SOẠN ĐỀ KIỂM TRA MÔN NGỮ VĂN
THỰC HÀNH BIÊN SOẠN ĐỀ KIỂM TRA VÀ THẢO LUẬN
C
www.themegallery.com
NỘI DUNG
ĐỊNH HƯỚNG ĐỔI MỚI ĐÁNH GIÁ, KIỂM TRA MÔN NGỮ VĂN
A
I
www.themegallery.com
I. Quan niệm về
kiểm tra, đánh giá
Kiểm tra là thu thập thông tin từ riêng lẻ đến hệ thống về kết quả thực hiện mục tiêu dạy học
Đánh giá là xác định mức độ đạt được về thực hiện mục tiêu dạy học
A. ĐỊNH HƯỚNG ĐỔI MỚI ĐÁNH GIÁ, KIỂM TRA MÔN NGỮ VĂN
II. Các tiêu chí của
kiểm tra, đánh giá
1. Đảm bảo tính toàn diện
2. Đảm bảo độ tin cậy
3. Đảm bảo tính khả thi
4. Đảm bảo yêu cầu phân hoá
5. Đảm bảo công bằng, hiệu quả
7
Có sự hướng dẫn, chỉ đạo chặt chẽ của các cấp quản lí GD
1
2
Có ý kiến xây dựng của học sinh để hoàn thiện PPDH và KT- ĐG
3
III. ĐỊNH HƯỚNG
chỉ đạo công tác kiểm tra, đánh giá môn Ngữ văn
Đổi mới KT- ĐG phải có sự đồng bộ với các khâu liên quan và nâng cao các điều kiện đảm bảo chất lượng dạy học
4
Phát huy vai trò thúc đẩy của đổi mới KT- ĐG với đổi mới PPDH
5
Có sự hỗ trợ của đồng nghiệp (khác hoặc cùng bộ môn)
Đưa nội dung đổi mới KT- ĐG vào các cuộc vận động
6
1
www.themegallery.com
NỘI DUNG CHUYÊN ĐỀ
I
B
QUY TRÌNH BIÊN SOẠN ĐỀ KIỂM TRA MÔN NGỮ VĂN
Đề bài là những câu hỏi hoặc bài tập đưa ra yêu cầu học sinh giải quyết bằng hình thức thông qua văn bản viết có quy định cụ thể về thời gian thực hiện. Qua đó, giáo viên nhằm xem xét đánh giá kết quả học tập bộ môn của từng học sinh.
I. Khái niệm đề bài
II. Một số lưu ý về kiểm tra, đánh giá kết quả học tập MÔN NGữ VĂN
Thứ nhất: Việc đổi mới đánh giá kết quả học tập môn Ngữ văn trước hết cần phải bám sát mục tiêu môn học và chuẩn kiến thức kĩ năng cần đánh giá.
- Tuy nhiên, các chuẩn trong chương trình chưa phải là chuẩn đánh giá vì chuẩn đánh giá được hiểu là "biểu hiện cụ thể những yêu cầu cơ bản tối thiểu của mục tiêu giáo dục mà người học phải đạt được". Vì thế, trước khi ra quyết định kiểm tra, cần hiện thực hoá các mục tiêu và chuẩn yêu cầu cần đạt về kiến thức kĩ năng từ 3 phân môn: Văn học, Tiếng Việt và Tập làm văn. /
Th? 2: Đổi mới đánh giá kết quả học tập môn Ngữ văn của học sinh được căn cứ trên những đổi mới về nội dung chương trình và sách giáo khoa.
- Đối với bộ môn Ngữ văn THCS đánh giá học sinh ở 3 cấp độ: Nhận biết, Thông hiểu, và Vận dụng.
- Chú trọng hình thành, phát triển và hoàn thiện cả 4 kỹ năng nghe, nói, đọc, viết đặc biệt là qua 4 kỹ năng này hình thành năng lực cảm thụ, năng lực bộc lộ, biểu đạt tư tưởng, tình cảm bằng ngôn ngữ nói, viết Tiếng Việt cho học sinh, quan tâm hơn đến việc hình thành năng lực đọc văn (đọc hiểu văn bản) và năng lực làm văn (tạo lập văn bản)
- Chú trọng giảm kiến thức lý thuyết hàn lâm, tăng những kiến thức, kĩ năng có ý nghĩa và ích dụng cho cuộc sống, dành thời gian cho những vấn đề có tính địa phương, có tính toàn cầu, tăng thời lượng cho việc thực hành nói và viết Tiếng Việt gắn với những vấn đề của thực tiễn đời sống, phù hợp với nhu cầu và khả năng tiếp nhận của học sinh. /
Thứ ba::
Mở rộng phạm vi kiến thức, kĩ năng được kiểm tra trong đánh giá kết quả học tập môn Ngữ văn của học sinh và coi trọng sự đánh giá toàn diện về các mặt kiến thức, kĩ năng, thái độ dựa trên kết quả thực hành vận dụng 4 kĩ năng: nghe, nói, đọc, viết của học sinh - không có nghĩa là đề cao kĩ năng mà coi nhẹ đánh giá thái độ và trình độ nhận thức có tính khoa học. /
Thứ tư: Đổi mới đánh giá kết quả học tập môn Ngữ văn của học sinh luôn dựa trên quan điểm tích cực hoá hoạt động học tập của học sinh.
- Mỗi một đề kiểm tra đều cố gắng tạo điều kiện cho tất cả học sinh được suy nghĩ, tìm tòi, khám phá, để có thể hiểu, cảm, và vận dụng tốt các kiến thức, kỹ năng về Văn, Tiếng Việt, Làm văn vào quá trình thực hiện bài kiểm tra.
- Việc đánh giá kết quả học tập môn Ngữ văn của học sinh cần cố gắng thể hiện được tinh thần đổi mới PPDH nhằm đánh giá và phát huy tính tích cực chủ động của học sinh khi tham gia vào quá trình học tập, khuyến khích học sinh biết cách tự đánh giá kết quả học tập của mình thông qua những chỉ số đánh giá mà GV cung cấp. /
Thứ năm:: Cần đa dạng hoá các hình thức kiểm tra.
Kết hợp các dạng bài tự luận truyền thống với các dạng bài kiểm tra khác để tăng cường tính chính xác, khách quan trong đánh giá kết quả học tập môn Ngữ văn. Điều này thể hiện qua việc nắm vững các kĩ thuật đo lường, đánh giá và tăng cường số lần kiểm tra và kiểm tra bằng nhiều hình thức khác nhau, coi kiểm tra như là một biện pháp kích thích hứng thú học tập bộ môn của học sinh, công khai biểu điểm và định hướng đánh giá giúp học sinh tìm ra nguyên nhân và cách khắc phục nh?ng sai sót hạn chế trong quá trình tìm hiểu, lĩnh hội và vận dụng những kiến thức, kỹ năng của môn Ngữ văn. /
Thứ sáu::Chú trọng tới tính phân hoá trong khi kiểm tra.
- Một đề kiểm tra phải có ý nghĩa góp phần phân loại được học sinh theo mục tiêu và theo mặt bằng chất lượng chung. Căn cứ trên yêu cầu cần đạt, đề kiểm tra cần phải bảo đảm đánh giá được năng lực và thành tích học tập thực sự của đa số học sinh. Đề kiểm tra phải giữ một tỉ lệ nhất định cho những câu hỏi dễ (nhớ, thuộc lòng), trung bình, khó sao cho điểm số có thể phản ánh chính xác, trung thực năng lực học tập của từng em học sinh.
- "Thay đổi cách ra đề Tập làm văn theo hướng "Mở" không trói buộc sự tưởng tượng và sáng tạo độc lập của học sinh. Theo đó, nội dung của đề bài không những có trong chương trình mà có thể mở rộng tới những vùng kiến thức, kỹ năng tương tự nằm ngoài chương trình miễn sao những đơn vị kiến thức đó không quá xa lạ đối với học sinh". " /
.
III. Quy trình biên soạn đề kiểm tra theo chuẩn kiến thức – kỷ năng
www.themegallery.com
Xây dựng hướng dẫn chấm và thang điểm
Xác định mục đích của đề kiểm tra
Xác định hình thức đề kiểm tra
1
2
4
3
Biên soạn câu hỏi, bài tập, đề kiểm tra
Thiết lập bảng mô tả tiêu chí đề kiểm tra / Lập ma trận đề
III. Quy trình biên soạn đề kiểm tra theo chuẩn KT- KN
5
6
Xem xét lại việc biên soạn đề kiểm tra
www.themegallery.com
1
Căn cứ
yêu cầu
của việc
kiểm tra
2
Căn cứ
chuẩn
kiến thức,
kĩ năng
3
Căn cứ
thực tế
học tập
của HS
Bước 1 : Xác định mục đích đề kiểm tra
www.themegallery.com
Bước 2 : Xác định hình thức đề kiểm tra
1
Tự luận
2
Trắc nghiệm khách quan
(TNKQ)
3
Kết hợp
TNKQ
Và tự luận
Tự luận
www.themegallery.com
TT 1. Liệt kê tên các chủ đề (nội dung, chương..)cần kiểm tra.
TT 2. Viết các chuẩn đánh giá đối với mỗi cấp độ tư duy.
TT 3. Quyết định phân phối tỉ lệ % tổng điểm cho mỗi chủ đề.
TT 4. Quyết định tổng số điểm của bài kiểm tra.
TT 5. Tính số điểm cho mỗi chủ đề tương ứng với tỉ lệ %.
TT 6. Tính số điểm và quyết định số câu hỏi cho mỗi chuẩn tương ứng.
TT 7. Tính tổng số điểm và tổng số câu hỏi cho mỗi cột.
TT 8. Tính tỉ lệ % tổng số điểm phân phối cho mỗi cột.
TT 9. Đánh giá lại ma trận và chỉnh sửa nếu thấy cần thiết.
Bước 3 : Thiết lập ma trận đề kiểm tra
Khung ma trận đề kiểm tra
(Dùng cho hinh thức đề kiểm tra tự luận hoặc trắc nghiệm khách quan)
ma trận đề kiểm tra ngữ văn 6 kì II năm học 2006-2007
ma trận đề kiểm tra ngữ văn 9 kì II năm học 2005-2006
www.themegallery.com
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA NGỮ VĂN
www.themegallery.com
KHUNG MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA NGỮ VĂN
www.themegallery.com
Bước 4 : Biên soạn câu hỏi theo ma trận đề
* CÁC YÊU CẦU CHO CÂU HỎI KIỂM TRA
a.C¸c yªu cÇu ®èi víi c©u hái TNKQ cã nhiÒu lùa chän:
1. C©u hái ph¶i ®¸nh gi¸ nh÷ng néi dung quan träng cña ch¬ng tr×nh.
2. C©u hái ph¶i phï hîp víi c¸c tiªu chÝ ra ®Ò kiÓm tra vÒ mÆt tr×nh bµy vµ sè ®iÓm t¬ng øng.
3. C©u dÉn ph¶i ®Æt ra c©u hái trùc tiÕp hoÆc mét vÊn ®Ò cô thÓ.
4. Kh«ng nªn trÝch dÉn nguyªn v¨n nh÷ng c©u hái trong s¸ch gi¸o khoa.
5. Tõ ng÷ cÊu tróc cña c©u hái ph¶i râ rµng, têng minh, dÔ hiÓu ®èi víi mäi häc sinh.
6. Mçi ph¬ng ¸n nhiÔu ph¶i hîp lý ®èi víi nh÷ng häc sinh kh«ng n¾m v÷ng kiÕn thøc.
7. Mçi ph¬ng ¸n sai nªn x©y dùng dùa trªn c¸c lçi hay nhËn thøc sai lÖch cña häc sinh.
8. §¸p ¸n ®óng cña c©u hái nµy ph¶i ®éc lËp víi ®¸p ¸n ®óng cña c¸c c©u hái kh¸c trong bµi kiÓm tra.
9. PhÇn lùa chän ph¶i thèng nhÊt vµ phï hîp víi néi dung cña c©u dÉn.
10. Mçi c©u hái chØ cã mét ®¸p ¸n ®óng, chÝnh x¸c nhÊt.
11.Kh«ng ®a ra ph¬ng ¸n “TÊt c¶ c¸c ®¸p ¸n trªn, hoÆc kh«ng cã ®¸p ¸n nµo ®óng”.
b.Các yêu cầu đối với câu hỏi tự luận:
1. Câu hỏi phải đánh giá nội dung quan trọng của chương trình;
2. Câu hỏi phải phù hợp với các tiêu chí ra đề kiểm tra về mặt trình bày và số điểm tương ứng.
3. Câu hỏi yêu cầu học sinh phải vận dụng kiến thức vào các tình huống mới;
4. Câu hỏi thể hiện rõ nội dung và cấp độ tư duy cần kiểm tra;
5. Nội dung câu hỏi đặt ra một yêu cầu và hướng dẫn cụ thể về cách thực hiện yêu cầu đó;
6. Yêu cầu của câu hỏi cần phù hợp với trình độ và nhận thức của học sinh;
7. Yêu cầu học sinh phải hiểu nhiều hơn là ghi nhớ các khái niệm và thông tin;
8. Ngôn ngữ sử dụng trong câu hỏi phải truyền tải được hết những yêu cầu của người ra đề đến với học sinh.
9. Câu hỏi nên gợi ý về: Độ dài của bài luận, thời gian để viết bài luận, các tiêu chí cần đạt.
10. Nếu câu hỏi yêu cầu học sinh nêu quan điểm và chứng minh cho quan điểm của mình, câu hỏi cần nêu rõ: bài làm của học sinh sẽ được đánh giá dựa trên những lập luận logic mà học sinh đó đưa ra để chứng minh và bảo vệ quan điểm của mình chứ không chỉ đơn thuần là nêu quan điểm đó.
www.themegallery.com
* Tiêu chí giám sát chất lượng của câu hỏi
a.Tiêu chí giám sát chất lượng của câu hỏi có nhiều lựa chọn
Hãy đặt ra các câu hỏi dưới đây đối với mỗi câu hỏi mà anh/chị biên soạn. Nếu một hoặc một số câu hỏi có câu trả lời là “không”, hãy xem xét lại chất lượng của câu hỏi.
www.themegallery.com
b.Tiêu chí cơ bản giám sát chất lượng câu hỏi tự luận
Đối với mỗi câu hỏi tự luận trong đề kiểm tra, hãy đặt ra các câu hỏi sau đây, hãy xem lại nếu câu trả lời là “không” với 1 hoặc nhiều câu hỏi tự luận
1.Câu hỏi có đánh giá những nội dung quan trọng của mục tiêu chương trình giảng dạy hay không?
2. Câu hỏi có phù hợp với các tiêu chí ra đề kiểm tra về mặt trình bày, trọng tâm cần nhấn mạnh và số điểm hay không?
3. Câu hỏi có yêu cầu học sinh phải vận dụng kiến thức vào các tình huống mới hay không?
4. Nội dung câu hỏi có cụ thể hay không? Có phù hợp với trình độ nhận thức và nhận thức của học sinh hay không?
5. Để đạt được điểm cao, học sinh có phải có khả năng vận dụng sáng tạo, bộc lộ chính kiến quan điểm của mình không?
6. Ngôn ngữ sử dụng trong câu hỏi có truyền tải hết những yêu cầu của người ra đề đến học sinh hay không?
7. Câu hỏi có được diễn đạt theo cách giúp học sinh hiểu được: Độ dài của câu trả lời? Mục đích? Thời gian? Tiêu chí đánh giá?
www.themegallery.com
Các yêu cầu của hướng dẫn chấm và thang điểm :
1. Nội dung khoa học và chính xác.
2. Cách trình bày cụ thể, chi tiết , ngắn gọn, dễ hiểu.
3. Phù hợp với ma trận đề đã xây dựng. /
Bước 5 : Xây dựng hướng dẫn chấm, thang điểm
www.themegallery.com
1. Đối chiếu từng câu hỏi với hướng dẫn chấm và thang điểm, phát hiện và sửa các lỗi để đảm bảo tính khoa học và chính xác.
2. Đối chiếu câu hỏi với ma trận đề để đảm bảo sự phù hợp về chuẩn, cấp độ nhận thức, điểm số, thời gian.
3. Thử nghiệm đề để tiếp tục điều chỉnh cho phù hợp với mục tiêu, chuẩn chương trình và đối tượng học sinh.
4. Hoàn thiện đề cùng với hướng dẫn chấm và thang điểm./
Bước 6: Xem xét lại việc biên soạn đề kiểm tra
www.themegallery.com
Quy trình biên soạn ĐỀ KIỂM TRA
6
4 - 5
3
1 - 2
BIÊN SOẠN CÂU HỎI,
HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ THANG ĐIỂM
XÂY DỰNG MA TRẬN/ BẢNG ĐẶC TRƯNG HAI CHIỀU
XÁC ĐỊNH MỤC ĐÍCH,
HÌNH THỨC
KIỂM TRA
XEM XÉT LẠI VIỆC BIÊN SOẠN ĐỀ
TRƯỚC KHI KIỂM TRA
Hướng dẫn xây dựng ma trận đề kiểm tra
www.themegallery.com
* CỘT DỌC:
+ Tên các chủ đề thuộc lĩnh vực nội dung
+ Các mục tiêu kiểm tra cụ thể
* CỘT NGANG:
+ Xác định cấp độ tư duy cho từng mục tiêu
( Nhận biết / Thông hiểu / Vận dụng thấp / Vận dụng cao)
- Gợi ý số lượng câu hỏi cần thiết cho từng mục tiêu. Tỉ lệ câu hỏi giữa các chủ đề phải thể hiện tầm quan trọng và thời gian học của chủ đề.
- Gợi ý về dạng câu hỏi để kiểm tra đối với từng mục tiêu (TNKQ, TL). Tỉ lệ dạng câu hỏi trong từng lĩnh vực nội dung phù hợp với yêu cầu kiểm tra chung của môn học.
MA TRẬN / BẢNG ĐẶC TRƯNG HAI CHIỀU
www.themegallery.com
VÍ DỤ VỀ MA TRẬN / BẢNG ĐẶC TRƯNG HAI CHIỀU
www.themegallery.com
Các cấp độ tư duy cần thiết được đánh giá
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng
(ở mức độ thấp)
Vận dụng
(ở mức độ cao)
Học sinh nhớ các khái niệm cơ bản của môn học, có thể nêu lên hoặc nhận ra chúng khi được yêu cầu.
Học sinh hiểu các khái niệm cơ bản của môn học và có thể vận dụng chúng khi chúng được thể hiện theo các cách tương tự như cách giáo viên đã giảng dạy hoặc, theo các ví dụ tiêu biểu về các khái niệm đó.
Học sinh có thể hiểu được khái niệm ở một cấp độ cao hơn “thông hiểu”, tạo ra được sự liên kết logic giữa các khái niệm cơ bản của môn học và có thể vận dụng chúng để tổ chức lại các thông tin đã được trình bày giống với bài giảng của giáo viên hoặc sách giáo khoa.
Học sinh có thể sử dụng các khái niệm về môn học-chủ đề để giải quyết các vấn đề mới, không giống với những điều đã được học hoặc trình bày trong sách giáo khoa nhưng phù hợp khi được giải quyết với kỹ năng và kiến thức được giảng dạy ở mức độ nhận thức này. Đây là những vấn đề giống với các tình huống học sinh sẽ gặp phải ngoài xã hội.
Mức độ nhận biết
Mức độ thông hiểu
Mức độ vận dụng
- Nêu lên được
- Trình bày được
- Phát biểu được
- Kể lại được
- Nhận biết được
- Chỉ ra được
- Liệt kê được
- Mô tả được
Xác định được
So sánh được
Phân biệt được
- Phát hiện được
- Tóm tắt được
- Giải thích được
Chứng minh được
Phân tích được
vận dụng được
Đánh giá được
www.themegallery.com
TT 1. Liệt kê tên các chủ đề cần kiểm tra :
+ Chủ đề thuộc các mạch nội dung
( Văn học, Tiếng Việt, Tập làm văn).
+ Chủ đề là các nội dung trọng tâm của từng phần học.
+ Chỉ nêu các nội dung dự kiến đưa vào đề kiểm tra./
Thiết lập ma trận đề kiểm tra
TT 1. Liệt kê tên các chủ đề
(nội dung, chương…) cần kiểm tra
www.themegallery.com
TT 2. Viết các chuẩn đánh giá đối với mỗi cấp độ tư duy :
+ Chuẩn được gọi tên rõ ràng, cụ thể, tương ứng với mỗi chủ đề và mỗi cấp độ tư duy. Đây chưa phải là câu hỏi.
+ Mỗi chủ đề có những chuẩn đại diện tương ứng với cấp độ phù hợp.
+ Số lượng chuẩn cần đánh giá ở mỗi chủ đề tương ứng với vai trò và thời lượng quy định ở phân phối chương trình./
Bước 3 : Thiết lập ma trận đề kiểm tra
TT 2. Viết các chuẩn cần đánh giá đối với mỗi cấp độ tư duy
www.themegallery.com
TT 3. Quyết định phân phối tỉ lệ % tổng điểm cho mỗi chủ đề :
+ Căn cứ mục đích kiểm tra ; mức độ quan trọng của mỗi chủ đề và thời lượng quy định trong phân phối chương trình để phân phối tỉ lệ % tổng điểm cho từng chủ đề.
+ Cân nhắc để điều chỉnh tỉ lệ cho hợp lí giữa các chủ đề..
Bước 3 : Thiết lập ma trận đề kiểm tra
TT 3. Quyết định phân phối
tỉ lệ % tổng điểm cho
mỗi chủ đề
www.themegallery.com
TT 4. Quyết định tổng số điểm của bài kiểm tra :
+ Chọn thang điểm thích hợp với điều kiện kiểm tra.
+ Nếu đề có kết hợp TN và TL, cần thận trọng khi quyết định bước này./
Bước 3 : Thiết lập ma trận đề kiểm tra
TT 4. Quyết định tổng số điểm của bài kiểm tra
www.themegallery.com
TT 5. Tính tổng số điểm cho mỗi chủ đề tương ứng với
tỉ lệ % :
+ Khi xác định số điểm cho mỗi chủ đề tương ứng với tỉ lệ %, chú ý kiểm tra lại tính mục đích của bài kiểm tra, tầm quan trọng và thời lượng của mỗi chủ đề./
Bước 3 : Thiết lập ma trận đề kiểm tra
TT 5. Tính số điểm cho mỗi chủ đề tương ứng với tỉ lệ %
www.themegallery.com
TT 6. Tính số điểm và quyết định số câu hỏi cho mỗi chuẩn tương ứng :
+ Khi tính số điểm và số câu hỏi cho mỗi chuẩn tương ứng, chú ý kiểm tra lại tính mục đích của bài kiểm tra, chuẩn cần đánh giá liên quan đến mỗi chủ đề.
+ Chú ý chuẩn đánh giá phải phù hợp với trình độ, năng lực của học sinh./
Bước 3 : Thiết lập ma trận đề kiểm tra
TT 6. Tính số điểm và quyết định số câu hỏi cho mỗi chuẩn tương ứng
www.themegallery.com
TT 7. Tính tổng số điểm và tổng số câu hỏi cho mỗi cột :
+ Chú ý chuẩn đánh giá rơi vào các mức độ sẽ cho thấy sự phân hoá của đề kiểm tra.
+ Đề cần hướng tới giảm thiểu mức tư duy nhận biết, tăng cường mức tư duy thông hiểu và vận dụng./
Bước 3 : Thiết lập ma trận đề kiểm tra
TT 7. Tính tổng số điểm và tổng số câu hỏi cho mỗi cột
www.themegallery.com
8. Tính tỉ lệ % tổng số điểm phân phối cho mỗi cột :
+ Từ tổng số điểm, tính tỉ lệ % điểm phân phối cho mỗi mức độ tư duy./
Bước 3 : Thiết lập ma trận đề kiểm tra
TT 8. Tính tỉ lệ % tổng số điểm phân phối cho mỗi cột
www.themegallery.com
TT 9. Đánh giá lại ma trận và chỉnh sửa nếu thấy cần thiết :
+ Nhìn tổng thể ma trận để điều chỉnh các chi tiết liên quan . /
Bước 3 : Thiết lập ma trận đề kiểm tra
TT 9. Đánh giá lại ma trận và chỉnh sửa nếu cần
www.themegallery.com
1
Thực hiện
Theo đúng
quy trình
Căn cứ
điều kiện
cụ thể
của cơ sở
Coi trọng đánh giá quá trình học tập
bên cạnh
bài
kiểm tra
Thực hiện
đánh giá nhiều chiều,
nhiều mức độ
2
3
4
KẾT LUẬN
www.themegallery.com
Thực hành
1. Biên soạn đề kiểm tra 15 phút, 1 Tiết, Học kì.
Một số đề thi văn nghị luận
(Dùng để tham khảo)
Đề thi Đình năm 1442:
-Trẫm nghĩ trị nước phải lấy nhân tài làm gốc. Thời Đường Ngu nhân tài có nhiều, nhưng các quan được dùng ngoài Tứ Nhạc, Cửu quan, Thập nhị mục ra không thấy còn ai nữa: Sao nhân tài khó tìm vậy. Đến Đế Nghiêu sáng suốt hiểu người như thế mà trong triều vẫn còn tứ hung, sao tiền nhân khó biết vậy! Cái nạn Giáng Thủy, cái họa Hoài Sơn dân chúng thời ấy tai vạ thực không ít. Cổn trị thủy đến chín năm, gây biết bao tai họa cho dân, sao trừ bỏ tiểu nhân muộn vậy? Đời Chu được Kinh thi ca ngợi là kẻ sĩ đông đúc . Văn Vương dựa vào họ mà dẹp yên đất nước nhưng tới thời Vũ Vương chỉ còn thấy nhắc tới thập loạn. Như vậy, bảo là nhân tài khó kiếm, há chẳng phải đúng sao? Quản Thúc, Sài Thúc phao tin đồn nhảm, khiến Chu Công phải lận đận, Vương Thất suýt sụp đổ, sao bọn tiểu nhân nham hiểm đến thế, không thời đại nào là không có chúng. Đức Thái Tổ Cao Hoàng để ta lấy được thiên hạ, nhiều phen xuống chiếu cầu hiền mà không có một ai ứng tuyển, trong khi ấy thì bọn Xảo, bọn Hãn ngẫm nuôi mưu gian. Trẫm từ khi lên ngôi tới nay, gắng sức trị nước thế mà việc chọn nhân tài vẫn mịt mờ, thăm thẳm. Bọn Ngân, bọn Sát lại gian ngoan chứa ác. Sao người quân tử khó tìm, kẻ tiểu nhân khó biết như vậy.
Các ngươi hãy đem hết hiểu biết của mình trả lời, trẫm sẽ đích thân xem xét.
Đề thi Đình năm 1871:
Trẫm thường đọc sách Luận ngữ đến chỗ Tử Cống hỏi về chính sự, Khổng Tử nói rằng: "đủ lương thực, đủ binh lính, dân tin theo vậy" Nhân nghĩ công việc hiện nay, không gì quan trọng hơn điều đó, mà muốn thực hiện được điều đó thì sự lựa chọn người tốt lại quan trọng hơn cả.Trẫm từng đêm ngày lo nghĩ mà vẫn chưa đạt được hiệu quả mong muốn. Đông đảo kẻ sĩ các người lúc mới xuất thân ắt hẳn có cơ sở học kinh bang tế thế. Vậy thì những loại việc thiết thực như vậy, suy từ cổ chí kim, nghĩ thế nào, làm thế nào để có công hiệu, hãy nói hết với trẫm. Các người chớ lặp lại ý người khác, chớ bàn phù phiếm, trẫm cũng bất tất phải nói nhiều để các người có thời giờ rộng rãi, nói được hết ý nghĩa, xứng với ý muốn của trẫm.
Một số đề văn nghị luận của Mỹ:
1.Sự bất lợi của thực phẩm Mỹ đối với học sinh, sinh viên nước ngoài.
2. Tình trạng nhà tù: Sự trừng phạt hay cải tạo giáo dục?
3. Những hoạt động nhà trường sẽ làm tăng óc sáng tạo cho trẻ em trước tuổi đến trường.
4. Chì trong dầu hỏa: Một dấu hiệu của sự ô nhiễm.
5. Sự trôi nổi của dầu và mỡ trong nước: Lợi và bất lợi.
6. Gây tổn thương trong bóng đá: Có thể ngăn chặn được không?
7. Những khó khăn của học sinh, sinh viên nước ngoài chưa tốt nghiệp ở Mỹ
8. Chất Cacbon và sức khỏe con người.
9.Những khó khăn của người Nhật khi nói tiếng Anh.
10.Học kỳ thứ nhất, em đạt học sinh giỏi được bố thưởng 100 USD, nhưng không may bị mất. Hãy viết một bức thư cho bà, một bức thư cho mẹ, và một bức thư trình đồn cảnh sát nơi gần nhất. (Dùng cho HS lớp 5 TH Mỹ)
11. Khi mặt trời khuất sau đám mây xám. (Học sinh lớp 5 tiểu học Nga)
Một số đề thi đại học môn văn của Trung quốc
6-2006
Đề thi trên toàn Trung Quốc
Đề bài:
Hiện nay lượng người đọc sách ở Trung Quốc ngày một giảm: năm 1999 là 60%, 2001 là 52%. Nguyên nhân đọc ít: người đứng tuổi nói không có thời gian, thanh niên nói không có thói quen, có người còn nói đọc sách không "vào" nổi. Ngựợc lại người đọc trên mạng ngày một tăng: năm 1999 là3,7%, năm 2003 là 18,3%. Hãy trình bày cách nhìn của bạn về vấn đề trên, số chữ 800.
Đề tỉnh Đông Sơn
Từ dưới mặt đất, nhân loại thấy mặt trăng lung linh ngời rạng. Đặt chân lên mặt trăng, người ta mới nhận ra mặt trăng cũng gồ ghề lồi lõm như mặt đất. Bạn cảm nghĩ gì về chuyện trên? Không dùng tản văn, viết một đoạn văn về đề tài trên.
Đề tỉnh An Huy.
Xã hội là một cuốn sách, con người là một cuốn sách, thiên nhiên là một cuốn sách, cha mẹ bạn bè cũng là một cuốn sách. Đọc là hiểu, là khám phá, là vượt qua, đọc sách giúp ta suy nghĩ, thưởng thức. Viết một đoạn văn với đầu đề "Đọc"không hạn chế thể loại, số chữ trên 800.
Đề tỉnh Quảng Đông
Nhà điêu khắc gọt từng nhát trên khối đá lớn.Dần dần, đầu, vai và một thiên thần tuyệt đẹp hiện ra. Một cô bé thấy vậy bèn hỏi: Sao ông biết có thiên thần trong khối đá? Nhà điêu khắc đáp: Thiên thần không ở trong khối đá, mà trong tim ta. Hãy viết bài văn với đầu đề "Khắc thiên thần trong tim" số chữ trên 800.
Đề Băc Kinh
Có rất nhiều nét văn hóa đặc trưng trở thành biểu tượng của các thành phố . Cố cung, nhà quây bốn hướng là biểu tượng của Bắc Kinh; trò tạp kỹ trên Thiên Kiều, tiếng rao trong ngõ nhỏ là biểu tượng của Bắc Kinh; thư họa của Lưu Ly Xương, văn chương của Lão Xá là biểu tượng của Bắc Kinh; buôn bán trên đường Vương Phủ Tĩnh, vườn khoa học ở thôn Quan Trung là biểu tượng của Bắc Kinh . cứ mỗi thời, Bắc Kinh lại thêm những biểu tượng mới. Gìn giữ những biểu tượng cũ, sáng tạo biểu tượng mới luôn là ước muốn của người Bắc Kinh.
Theo cách nhìn và cảm nhận của bản thân, hãy viết một đoạn văn với đầu đề là "biểu tượng Bắc Kinh". Trừ thơ ca, không hạn chế thể loại, số chữ trên 800.
Đề Trùng Khánh:
Đề nhỏ: Hãy miêu tả một thoáng ở bến xe, 200 chữ.
Đề lớn:
Đi và dừng là việc bình thường, song nó lại khiến ta liên tưởng tới tự nhiên, lịch sử, cuộc đời. Hãy viết đoạn văn với đầu đề "đi và dừng", trừ thơ ca, thể loại không hạn chế.
Đề Đông Sơn.
Từ dưới mặt đất , nhân loại thấy mặt trăng lung linh ngời rạng. Đặt chân lên mặt trăng, người ta mới nhận ra mặt trăng cũng gồ ghề lồi lõm như mặt đất. Bạn cảm nghĩ gì về chuyện trên ? Không dùng tản văn, viết một đoạn văn về đề tài trên.
Đề Giang Tây.
Chim én non rất béo, bay không cao. én mẹ bắt én con năng rèn luyện giảm béo để bay cao. Viết một đoạn văn với chủ đề "én giảm béo" đầu đề và thể loại tự chọn, số chữ trên 800.
Đề thi tuyển sinh đại học môn văn ở Trung Quốc
Năm 2008
Đề 1.
Huyện Văn Xuyên, tỉnh Tứ Xuyên vừa xảy ra động đất 8.0 độ rit-te.
Sinh mạng của nhân dân cao hơn tất thảy!
Các nhà lãnh đạo Đảng, chính phủ,Quân đội như Hồ Cẩm Đào, Ôn Gia Bảo.đều khẩn trương đến chỉ đạo công tác cứu nạn tại vùng gặp thiên tai.
Hơn 100.000 giải phóng quân, cảnh sát vũ trang và công an, dân phòng các đội cứu hộ, đội y tế, đội xây dựng.nhanh chóng đổ về các khu vực cần cứu nạn. Các đội cứu hộ từ Hồng Kông, Đài Loan và các đoàn cứu hộ quốc tế cũng bay đến. Các tình nguyện viên từ bốn phương cũng hội tụ về. Bao nhiêu tiền của từ các ngả đường thủy bộ đường không tới tấp đổ về.
Một giáo viên trung học đã quỳ trên bục giảng, lấy sinh mạng của mình để che chở 4 em học sinh bên dưới. Một vị cục trưởng dân chính của huyện đã bị mất 15 người thân vẫn chỉ huy cứu nạn 5 ngày liền tục, chỉ ngủ 7 tiếng đồng hồ. Kỳ tích của những người sống sót được cứu thoát không ngừng gây bất ngờ: sau 100 tiếng, 150 tiếng, 196 tiếng.
Đài truyền hình trung ương phát đi các bản tin 24/24.14h 28p ngày19, lời ai điếu đã được đọc lên.
Cùng một lòng yêu thương như nhau, có biết bao cách biểu đạt khác nhau. Quyên góp tiền, hiến máu, biểu hiện từ thiện, quan tâm.
Yêu cầu chọn một góc độ để làm bài, tự xác định các ý, xác định thể văn, xác định tiêu đề; khi làm bài, không thoát li tài liệu và phạm vi hàm ý của nó, không sao chép.
Đề 2.
Rùa biển và đại bàng
Có một người tốt bụng nhìn thấy con rùa biển con bò lên từ một hốc cát, lúc này, một con đại bàng bay tới định cắp rùa biển, người khách đành đưa rùa ra biển thả, đuổi đại bàng đi. Cùng lúc đó, một bầy rùa biển bò lên từ những hốc cát , bò về phía biển, thì ra con rùa biển con kia là lính do thám tiền trạm.
Khi người tốt bụng đi rồi, một bầy đại bàng bay tới.
Hãy bình luận về chuyện này, đề tài tự chọn.
Đề Thượng Hải
Thông thường người ta quan tâm nhiều tới "chúng tôi", nếu như đổi góc nhìn về phía họ bạn sẽ nhìn thấy những gì? Nghĩ tới những gì? Hãy viết một bài văn có tựa đề là "Họ". Không dưới 800 chữ, không viết thành thơ, không được tiết lộ những thông tin liên quan đến cá nhân.
Đề thi tuyển sinh đại học môn văn ở Trung Quốc
Năm 2008
Đề Bắc Kinh:
Dưới đây là tài liệu làm bài. Học sinh dựa trên tài liệu tự chọn góc độ tiếp cận, tự chọn đề mục viết thành bài văn không quá 800 chữ, chấp nhận các thể tài, ngoài thơ.
Trên lớp , thầy giáo cầm một chiếc cốc thủy tinh, bên trong để một hòn đá to, xấp xỉ bằng cốc, giáo viên hỏi: cốc đã đầy chưa?
Một học sinh đáp: chưa đầy, còn có thể cho thêm cát.
Đợi học sinh cho cát vào xong, thầy giáo lại hỏi: đầy chưa?
Cả lớp trả lời đã đầy, chỉ có một nam sinh vẫn đáp rằng chưa, còn có thể thêm nước .
Thầy giáo cười, đổ cát và đá ra, cốc rỗng. Lúc này, thầy cho cát và nước vào, sau đó hỏi mọi người, cốc đã đầy chưa? Nếu cho thêm hòn đá vào thì nên để thế nào nam sinh bèn đổ nước và cát đi cho hòn đá vào trước.
Đề nhỏ - Bắc Kinh
Năm nay trong đề thi có xuất hiện nội dung liên quan đến động đất, phần thi biểu đạt ngôn ngữ yêu cầu thí sinh viết cảm tưởng về một bức tranh bằng 45 chữ, bức tranh có hình ảnh trong đống đổ nát sau cơn địa chấn, một chiếc đồng hồ dừng lại ở thời điểm 2h28p.
Đề thi tuyển sinh đại học môn văn ở Trung Quốc
Năm 2008
Một số đề van của Trung Quốc 1998
1. Nhà tôi có khó khan.
2. Nỗi buồn của tôi biết nói với ai.
3.Góc đẹp nhất trong vưườn trưưường.
4.Một chuyến leo núi.
5. Bạn.
6. Ngọn đèn.
7. Xin mẹ hãy yên tâm.
8.Tổ quốc trong lòng tôi.
9. Tôi là hoa cúc.
10.Tác hại của thuốc lá.
11.Con người phải có khí tiết.
12.Suy nghĩ từ ngọn lửa.
13.Thiếu tôi thi chợ vẫn đông sao?
Đề thi văn vào ĐH của Trung Quốc 2006
T?nh An Huy:
Vi?t m?t bi v?i ch? d? "Hi?u cu?c s?ng, hi?u cha m?".
B?c Kinh:
Vi?t m?t bi vi?t v?i tiêu d? "M?t nét ch?m phá v? B?c Kinh".
Tri?t Giang:
" Cu?c s?ng c?n ngh? ngoi, cu?c s?ng không ngoi ngh?". Em có suy nghi gì v? v?n d? ny? Hãy vi?t bi vi?t không du?i 800 ch? v?i ch? d? ny, có th? vi?t v? m?t m?t cung có th? vi?t v? c? hai m?t.
Thu?ng H?i:
Hãy vi?t m?t bi vi?t v?i ch? d? "Tôi muốn nắm chặt tay bạn".
Giang Tô:
L? T?n nói, tru?c kia th? gi?i vốn không có đường, ngu?i di nhiều nên đã tạo ra đường. Cung có ngu?i nói th? gi?i v?n ngay t? d?u đã có du?ng, ngu?i di nhi?u nên du?ng b? m?t di. L?y ch? d? " Con ngu?i v con du?ng" d? vi?t m?t bi di kho?ng 800 ch?.
Một số đề văn nghị luận lớp 11 của Nga
1. Tác phẩm " Con quỷ" của Lecmantốp và "con quỷ" của Bruybelia.
2. Cội nguồn sáng tạo của Bunin
3. Những hình thức và kiểu trần thuật trong các tác phẩm của Bunin.
4. Truyền thống văn học Nga trong các sáng tác của M.Gorki thời kì đầu.
5. Những nét độc đáo trong nghệ thuật kịch của M.Gorki.
6. Những xung đột cơ bản trong tiểu thuyết Người mẹ
7.Cảm nhận về Tổ quốc trong các sáng tạo của Blok và Maiakôpxki
8. Những bài thơ tình yêu của Puskin và Blok .
9. Maiakôpxki và chủ nghĩa vị lai.
Đề văn trong sách Ngữ văn THCS hiện nay.
1. Loài cây em yêu ( Ngữ văn 7 , tập 1)
2. Cảm nghĩ về người thân (NV 7 - tập 1)
3. Người ấy sống mãi trong tôi (NV 8 - tập1)
4. Tôi thấy mình đã khôn lớn. ( NV 8 - tập1)
5. Công việc đọc sách (NV 9 - tập 1)
6. Đạo lí uống nước nhớ nguồn ( NV 9- tập 2)
8. Đức tính khiêm nhường ( NV 9- tập 2)
9. Có chí thì nên. ( NV 9- tập 2 )
10. Đức tính trung thực. ( NV 9 - tập 2 )
11. Tinh thần tự học. ( NV 9- tập 2 )
12. Hút thuốc có hại. ( NV 9- tập 2 )
Đề 1: Cô Tấm tự kể chuyện mình.
Đề 2: Bài học đạo lí từ cuộc đời cô Tấm (hoặc mẹ con Cám)
Đề 3: Nếu anh (chị) là cô Tấm.
Đề 4: Viết lại truyện Tấm Cám với một kết thúc theo suy nghĩ và ưưước vọng của bản thân mình.
Đề 5: Tinh thần lạc quan và nhân đạo của nhân dân qua truyện Tấm Cám.
Đề 6: Các cách kết thúc truyện Tấm Cám khác nhau (dị bản) và quan niệm của anh (chị) về những cách kết thúc đó.
Đề 7: Cô Tấm trong suy nghĩ và tình cảm của anh (chị).
Đề 8: Nếu anh (chị) là ông Bụt trong truyện Tấm Cám.
Đề 9: Vai trò của các yếu tố siêu nhiên trong truyện Tấm Cám.
Đề 10: Chuyện về những cô Tấm ngày nay.
Đề 11: Có người chê việc Tấm trả thù Cám ở cuối truyện. Hãy viết lời bào chữa cho hành động ấy của Tấm.
Đề 12: " ở hiền gặp lành"; " Thiện thắng ác"; " ác giả ác báo"; " Tham thì thâm"; "Gieo gió gặt bão"; hay là một triết lí khác? Triết lí nào đúng nhất với truyện Tấm Cám? Viết bài văn biện luận cho triết lý mà mình lựa chọn.
Đề 13: ý nghĩa của các sự vật mà dân gian đã lựa chọn để cho Tấm hoá thân (chim vàng anh; cây xoan đào; khung cửi và quả thị)
Đề 14: Tấm Cám - một tác phẩm tiêu biểu cho thể loại truyện cổ tích thần kỳ.
Đề 15: Truyện Tấm Cám - Một minh chứng về niềm tin bất diệt của nhân dân.
Gợi ý Một số đề bài "mở" cho truyện Tấm Cám
Đề trong Ngữ văn 10 nâng cao
1.Cảm nghĩ của anh (chị) về vẻ đẹp của một nhân vật văn học mà mình yêu thích.
2.Tê-lê-mác kể về buổi cha mình là Uy-lit-xơ trở về
3.Suy nghĩ của anh (chị) về những em bé không nơi nương tựa.
4.Cảm nghĩ về một bài ca dao mà anh (chị) yêu thích
5.Nghĩ về mái trưường thân yêu
6.Giới thiệu ca dao Việt Nam
7. Giới thiệu về Nguyễn Trãi
8.Giới thiệu bài Phú sông Bạch Đằng
9. Vai trò của sách đối với đời sống nhân loại
10. Quan niệm của anh (chị) về một bài thơ hay
Một số đề trong Ngữ văn 11
Đề 1: Suy nghĩ của anh (chị) về phong trào ủng hộ " quỹ vì người nghèo"
Đề 2: Quan niệm của anh (chị) về lối sống giản dị của một con người.
Đề 3: Anh ( chị) nghĩ gì khi nhìn những cánh rừng tiếp tục bị tàn phá.
Đề 4: Cuộc sống sẽ ra sao nếu nguồn nước sạch ngày càng vơi cạn.
Đề 5: ."Ai chiến thắng mà không hề chiến bại.
Ai nên khôn mà chẳng dại đôi lần."
(Tố Hữu) .
Bàn về thắng và bại, khôn và dại trong cuộc sống.
Kỳ thi học sinh giỏi huyện lớp 9
Năm học: 2008-2009
Đề thi môn : Ngữ Văn
Thời gian: 150 (không kể thời gian giao đề)
Đề ra:
Câu 1. Phân tích cái hay của việc sử dụng trưường từ vựng trong những câu thơ sau:
. "Con sông dùng dằng con sông không chảy
Sông chảy vào lòng nên Huế rất sâu " .
(Thu Bồn)
"Sông Hương hoá rưuợu ta đến uống
Ta tỉnh đền đài ngả nghiêng say".
(Nguyễn Trọng Tạo)
Câu 2.
"Không! cuộc đời chưa hẳn đã đáng buồn hay vẫn đáng buồn nhưng lại đáng buồn theo một nghĩa khác. Tôi ở nhà Binh Tưư về đựợc một lúc lâu thì thấy những tiếng nhốn nháo ở bên nhà lão Hạc. Tôi mải mốt chạy sang. Mấy người hàng xóm đến trưước tôi đang xôn xao ở trong nhà. Tôi xồng xộc chạy vào. Lão Hạc đang vật vã ở trên giưường, đầu tóc rũ rưượi, quần áo xộc xệch, hai mắt long sòng sọc. Lão tru tréo, bọt mép sùi ra, khắp ngưười chốc chốc lại bị giật mạnh một cái, nảy lên. Hai ngưười đàn ông lực lưưỡng phải ngồi đè lên ngưười lão. Lão vật vã hai giờ đồng hồ rồi mới chết. Cái chết thật là dữ dội. Chẳng ai hiểu lão chết vì bệnh gì mà đau đớn và bất thình lình nhưư vậy. Chỉ có tôi với Binh Tưư hiểu."
( Lão Hạc- Nam Cao )
a.Trình bày hiệu quả diễn đạt của các yếu tố miêu tả trong đoạn văn tự sự trên .
b. Hãy giải thích ngắn gọn: Vì sao Lão Hạc chết "Chỉ có tôi với Binh Tưư hiểu" ?
Câu 3.
Có ý kiến nhận xét: "Thuý Kiều là nhân vật có nội tâm phong phú"...
Qua các trích đoạn Truyện Kiều đã học (trong chưương trình Ngữ văn 9) em hãy làm rõ nhận xét trên.
Câu 1:
Một từ "ai" (trong ca dao) được dùng trong ba trường hợp, ý nghĩa không giống nhau nhưng đều hay và đẹp:
"Ai ơi chớ bỏ ruộng hoang
Bao nhiêu tấc đất, tấc vàng bấy nhiêu"
" Cấy cày vốn nghiệp nông gia
Ta đây, trâu đấy ai mà quản công "
" Nhớ ai dãi nắng dầm sương
Nhớ ai tát nước bên đường hôm nao"
Hãy viết lời bình phẩm về sức biểu đạt phong phú của từ " ai "được dùng trong những ví dụ trên.
Câu 2:
" Trong giờ phút cuối cùng, không còn đủ sức trăng trối lại điều gì, hình như tình cha con là không thể chết được, anh đưa tay vào túi, móc cây lược đưa cho tôi và nhìn tôi hồi lâu. Tôi không đủ lời để tả lại cái nhìn ấy, chỉ biết rằng cho đến bây giờ, thỉnh thoảng, tôi cứ thấy lại đôi mắt của anh.
Tôi sẽ mang về trao tận tay cho cháu.
Tôi cúi xuống gần anh khẽ nói. Đến lúc ấy anh mới nhắm mắt đi xuôi. "
(Chiếc lược ngà - Nguyễn Quang Sáng)
Hãy bày tỏ những suy nghĩ sâu sắc của em về nhân vật ông Sáu - Người cha chiến sĩ được gợi lên từ những dòng hồi ức cảm động trên.
Câu 1: Trình bày ý nghĩa diễn đạt của từ " Dậy" trong n
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓









Các ý kiến mới nhất